Trang Chủ > Hóa Học > Công thức giải nhanh hóa học vô cơ

Công thức giải nhanh hóa học vô cơ

Công thức giải nhanh hóa học vô cơ
  • Tên tài liệu: Công thức giải nhanh hóa học vô cơ
  • Tác giả: Vũ Tuấn Minh
  • Mô tả: 1. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng H2SO4 loãng giải
    phóng H2

    2. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl giải phóng
    H2:

    3. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4 loãng:

    4.Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dd HCl:

    5. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl vừa đủ:

    6. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H2SO4 đặc,nóng
    giải phóng khí SO2 :

    mMuối= mkl +96nSO2

    7. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H2SO4 đặc,nóng
    giải phóng khí SO2 , S, H2S:

    8. Tính số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại:

    *) Lưu ý: +) Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.
    +) Giá trị nHNO3 không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp.
    +)Chú ý khi tác dụng với Fe3+ vì Fe khử Fe3+

    về Fe2+ nên số mol HNO3 đã dùng để hoà
    tan hỗn hợp kim loại nhỏ hơn so với tính theo công thức trên. Vì thế phải nói rõ HNO3 dư bao nhiêu %.
    9. Tính số mol H2 SO4 đặc,nóng cần dùng để hoà tan 1 hỗn hợp kim loại dựa theo SO2 duy nhất:

    nH2SO4 = 2nSO2

    10. Tính khối lượng muối nitrat kim loại thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng HNO3( không
    có sự tạo thành NH4NO3):
    CÔNG THỨC GIẢI NHANH HÓA VÔ CƠ

    ★ ★ ★ ★ ★

     Lưu ý: +) Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.
    +) Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH4NO3 có trong dd sau phản ứng.
    Khi đó nên giải theo cách cho nhận electron.
    +) Chú ý khi tác dụng với Fe3+,HNO3 phải dư.
    11. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 :
    (Tổng hợp NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3)

    12. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lựơng CO2 vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2:
    (Đk:nktủa<nCO2)
    13. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dd chứa hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2
    hoặc Ba(OH)2:

    14. Tính VCO2 cần hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thu được lượng kết tủa theo yêu cầu:

    15. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Al3+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:

    16. Tính Vdd HCl cần cho vào dd Na[Al(OH)]4 (hoặc NaAlO2) để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:

    17.Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Zn2+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:

    18. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+

    với dd kiềm.

    Dù M là kim loại nào trong các kim loại có hiđroxit lưỡng tính (Zn,Cr,Sn,Pb, Be) thì số mol OHdùng
    để M
    n+ kết tủa toàn bộ sau đó tan vừa hết cũng được tính là :

    19. Xác định kim loại M có hiđroxit lưỡng tính dựa vào phản ứng dd Mn+

    với dd MO2

    20.Tính m gam Fe3O4 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau
    phản ứng bằng HNO3 loãng dư được khí NO là duy nhất:

     Lưu ý: Khối lượng Fe2O3 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn
    sau phản ứng bằng HNO3 loãng dư được khí NO là duy nhất:

    21. Tính m gam Fe3O4 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn sau
    phản ứng bằng H2SO4 đặc, nóng, dư được khí SO2 là duy nhất:

     Lưu ý: Khối lượng Fe2O3 khi dẫn khí CO qua,nung nóng một thời gian, rồi hoà tan hết hỗn hợp rắn
    sau phản ứng bằng H2SO4 đặc, nóng, dư được khí SO2 là duy nhất:

  • Keywords: hóa học vô cơ | giải nhanh hóa học
[linktai]https://drive.google.com/file/d/1TTexTwZhfOm83Niv6vIx4jKhdRU6t8wT/view[/linktai][linkxem]https://drive.google.com/file/d/1TTexTwZhfOm83Niv6vIx4jKhdRU6t8wT/preview[/linkxem]
Nguyễn Sỹ Tùng
Xin chào, tôi là Tùng, sinh năm 2000, hiện là sinh viên tại HaUI. Chúc các bạn tìm được tài liệu mình mong muốn trên website.
https://hamhoc.net/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *